- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn T - Nguyễn Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 939/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2026.
XÉT THẤY:
- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tr, sinh năm 1982
Đăng ký thường trú: Số 102/12 đường 3 Tháng 2, phường T, thành phố C
Địa chỉ: Số 50/16/12 Q, phường N, thành phố C
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp Th, xã T1, thành phố C
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 159.703.000 đồng.
Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 159.703.000đồng.
Thời gian và phương thức trả nợ: Các bên thống nhất giải quyết tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 3.993.000đồng. Nguyên đơn được nhận lại 4.827.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011754 ngày 09 tháng 12 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND TP. Cần Thơ; - VKSND Khu vực 3; - Phòng THADS Khu vực 3; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (TC: 12). | Trần Thái Minh Ngọc |