vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Trụ sở: Lô CN1 Phường X (trước đây là phường Mi, quận B), Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Nguyễn Gia Phước

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

2. Bà Lê Thị Xuân Mai

Căn cứ vào Điều 212 ,213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 210/2025/TLST-

KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S

Trụ sở: Lô CN1 Phường X (trước đây là phường Mi, quận B), Thành phố

Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh X, Ông

Nguyễn Đức Trường là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (giấy uỷ quyền số 1402/2025/GUQ-B2B ngày 14/02/2025).

Bị đơn: Công ty Cổ phần X

Trụ sở: 235 V, phường X (trước đây là Phường V, Quận 3), Thành phố

Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị A là đại diện theo uỷ

quyền của nguyên đơn (giấy uỷ quyền số 24.12.G/2024/HBC-PC ngày 24/12/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác nhận Công ty Cổ phần X còn nợ và có nghĩa

vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần S số tiền 495.200.062 đồng ( Bốn trăm chín mươi lăm triệu hai trăm nghìn không trăm sáu mươi hai đồng) với phương thức cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 30/10/2025 thanh toán số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm

năm mươi triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 30/11/2025: thanh toán số tiền 245.200.062 đồng (Hai trăm

bốn mươi lăm triệu hai trăm nghìn không trăm sáu mươi hai đồng);

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại 2005.

2.2. Về án phí sơ thẩm: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm do hòa

giải thành là 23.808.002 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm lẻ tám nghìn không trăm lẻ hai đồng) Công ty Cổ phần X tự nguyện chịu.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí Công ty Cổ phần S đã nộp 12.620.657

đồng (Mười hai triệu sáu trăm hai mươi nghìn sáu trăm năm mươi bảy đồng) theo biên lai thu số 0059168 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ