- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116,
117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Công L, sinh ngày 21/10/1977. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/11/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Số N đường Đ, phường T, thành phố Huế.
- Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 15/3/1990. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn P, xã N, thành phố Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T đăng ký kết hôn vào ngày 12/3/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T.
. Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Trần Ngọc B T, sinh ngày 20/9/2014, Trần Ngọc C T, sinh ngày 08/10/2017 và Trần Ngọc Như N, sinh ngày 31/10/2021. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu Trần Ngọc B T, Trần Ngọc C T, Trần Ngọc Như N, anh Trần Công L cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.700.000 đồng/cháu, tổng cộng mỗi tháng là 5.100.000 đồng/03 cháu cho đến khi các cháu trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Trần Ngọc B T, sinh ngày 20/9/2014, Trần Ngọc C T, sinh ngày 08/10/2017 và Trần Ngọc Như N, sinh ngày 31/10/2021. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu Trần Ngọc B T, Trần Ngọc C T, Trần Ngọc Như N, anh Trần Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.700.000 đồng/cháu, tổng cộng mỗi tháng là 5.100.000 đồng/03 cháu cho đến khi các cháu trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Minh T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Công L không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trần Công L và chị Nguyễn Thị Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Công L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0000243 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Minh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0000242 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4-Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND phường T (ĐKKH ngày 12/3/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu dán án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú Mai Văn Phú Mai Văn Phú |