- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa nguyên đơn bà Cao Thị Mỹ T và bị đơn ông Cao Trung M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 38/2025/TLST
- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ T
- Sinh năm: 1999
Địa chỉ: Thôn ĐR, xã Tây K, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Cao Trung M
- Sinh năm: 1999
Địa chỉ: Thôn S, xã Trung K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Cao Ngọc Tố U, sinh ngày 18/11/2016 cho ông Cao Trung M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Cao Trung M không yêu cầu bà Cao Thị Mỹ T cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Cao Trung M mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị Mỹ T tự nguyện nộp thay án phí cho ông Cao Trung M. Tổng cộng bà Cao Thị Mỹ T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000714 ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Cao Thị Mỹ T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn lại cho bà Cao Thị Mỹ T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 – Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 3 – Khánh Hòa; - UBND xã K, huyện K (nay là UBND xã Trung K), tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 08/2021, ngày 16/3/2021); - Các đương sự; - Lưu HS+AV (P). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |