vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T1 2.

1. Về việc nuôi con chung: anh Lê Hữu T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 người con chung là cháu Lê Nguyễn T3 T1sinh ngày 08/7/2011, cháu Lê Nguyễn Thanh B ngày 08/11/2016 và cháu Lê Nguyễn C B1sinh ngày 15/9/2018. 2. Việc cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T4 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST–HNGĐNinh Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H năm 1990; địa chỉ: xóm Y, xã Y, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: anh Lê Hữu T năm 1987; địa chỉ: xóm E, xã Y, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: anh Lê Hữu T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 người con chung là cháu Lê Nguyễn T3 T1sinh ngày 08/7/2011, cháu Lê Nguyễn Thanh B ngày 08/11/2016 và cháu Lê Nguyễn C B1sinh ngày 15/9/2018.

2.2. Việc cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T4 yêu cầu Toà án giải quyết.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị H1 anh Lê Hữu T4 yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H2 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0002248 ngày 28 tháng 10 năm 2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình, hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H3 tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án Dân sự

Cỡ chữ