- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim H và ông Huỳnh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1999 Địa chỉ: thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Địa chỉ sau sáp nhập: thôn D, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 2000 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ sau sáp nhập: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim H và ông Huỳnh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim H và ông Huỳnh Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Kim H và ông T xác nhận ông, bà có 02 người con chung là Huỳnh Gia H1, sinh ngày 16/5/2019 hiện sống với ông T và Huỳnh Ngọc Như Q, sinh ngày 24/12/2021 hiện sống chung với bà Kim H. Bà Kim H và ông T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, bà Kim H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Huỳnh Ngọc Như Q; ông T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Huỳnh Gia H1. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng bà Kim H và ông T chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Về tài sản: Bà Kim H và ông T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét. Về nợ: Bà Kim H và ông T khai không có nên Tòa án không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Kim H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Kim H đã nộp tại biên lai thu số 0000491 ngày 21 tháng 7 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Bà Kim H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Ông Huỳnh Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV11- Vĩnh Long; - UBND xã Tân An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |