vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Cháu Bùi Khánh U, sinh ngày 15/10/2014 và cháu Bùi Mẫn N, sinh ngày 10/5/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 63/2025/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị L - Sinh ngày 07 tháng 3 năm 1990.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 05/3/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Nơi đăng ký NKTT: Tổ dân phố 06, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Địa chỉ cần báo: Số 61 T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn H; sinh ngày 04 tháng 6 năm 1985

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/3/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Nơi đăng ký NKTT: Tổ dân phố 06, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Địa chỉ cần báo: Nhà 01, ngõ 337 P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Cháu Bùi Khánh U, sinh ngày 15/10/2014 và cháu Bùi Mẫn N, sinh ngày 10/5/2017.

Chị Loan và anh Hào thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Bùi Mẫn Nh cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao con chung là cháu Bùi Khánh U cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh , chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Phan Thị L và anh Bùi Văn H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị L nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Phan Thị L đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 000032 ngày 05/8/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Phan Thị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ