- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn Toản - Lương Thị Thái: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T và chị Lương Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 05 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 49/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn T - Sinh năm: 1993
Bị đơn: Chị Lương Thị Th - Sinh năm: 1998
Cùng nơi ĐKHKTT: Bản Co Me, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T và chị Lương Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Lương Thị Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lương Trung Tấn - Sinh ngày 02/6/2017 và cháu Lương Thuỷ Tiên - Sinh ngày 26/01/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Các đương sự thống nhất chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cả 2 cháu số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng), ( mỗi cháu 1.000.000 đ/1 tháng ) kể từ thời điểm Toà án giải quyết ly hôn cho đến khi cháu Tấn và cháu Thuỷ đủ 18 tuổi.
Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh T và chị Th thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận anh T nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0002360 ngày 05/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Anh T đã thi hành xong khoản án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa, T. Thanh Hóa; - UBND X. Trung Sơn, H. Quan Hoá, T. Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |