- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H ly hôn ông S"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp V, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Phan Thanh S, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp 3, xã Mỹ T, huyện Đ, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị H và ông Phan Thanh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trịnh Thị H và ông Phan Thanh S đều xác định không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trịnh Thị H và ông Phan Thanh S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước, bà Trịnh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005036 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà Trịnh Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - Chi cục THADS huyện Đức Huệ; - UBND xã M, huyện Đ, tỉnh Long An (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thái |