- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trường-Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 67/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985 Nơi thường trú: Tổ dân phố số 6, thị trấn L, huyện Y, tỉnh N.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1984 Nơi thường trú: Thôn T, xã P, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phạm Văn T, chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng Khánh L, sinh ngày 02/7/2010 và cháu Phạm Hoàng Khánh N, sinh ngày 10/4/2020. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Hoàng Khánh L, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Hoàng Khánh Nhi cho đến khi cháu L, cháu Nhi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: từ tháng 05/2025 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh T, chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị H xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010628 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa (số 52 ngày 13/10/2009) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |