- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn T - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-DS ngày 02/4/2025, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mượn tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-DS ngày 02/4/2025, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mượn tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T (tên gọi khác: Trần Văn T), sinh năm 1963; bà Mai Thị X, sinh năm 1964. Cùng địa chỉ: Số nhà 04, thôn 11, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà 19, ngõ 29, tổ 18 Nguyễn Trãi, phường H1, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Bùi Văn N, sinh năm 1975, bà Đinh Thị Quỳnh N1, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Số nhà 29D, tổ 18 Nguyễn Trãi, phường H1, tỉnh Tuyên Quang.
+ Ông Trần Minh T1, sinh năm 1956, bà Vũ Thị H, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: Số nhà 843, thôn 07, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường H1, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Ông Trần Văn T (tên gọi khác: Trần Văn T), bà Mai Thị X có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
2.2. Về án phí:
- Trả lại cho ông Trần Văn T (Trần Văn T), bà Mai Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.000.000đ (Hai mươi tư triệu đồng) theo biên lai thu số BB/2018/10002478, ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là Thi hành án dân sự khu vực 4, tỉnh Tuyên Quang).
- Trả lại cho ông Bùi Văn N, bà Đinh Thị Quỳnh N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.750.000đ (Ba mươi triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000600, ngày 17/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là Thi hành án dân sự khu vực 4, tỉnh Tuyên Quang).
2.3. Về chi phí tố tụng:
Ông Trần Văn T (Trần Văn T) phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng) và chi phí đo đạc số tiền là 3.979.301đ (Ba triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm linh một đồng) theo Hợp đồng đo đạc số 1407/HĐ-ĐĐ-VPĐK ngày 21/02/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (Theo biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế ngày 06/6/2022). Ông T đã thi hành xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |