- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025, về việc các đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà 135 Trần Hưng Đạo, khóm 4, phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông P là ông Hồ Thanh H, sinh năm 1983. Địa chỉ: huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Bà Lưu Kim C, sinh năm 1977. Địa chỉ: phường A, thành phố Hồng Ngự, Đồng Tháp.
2. Ông Lưu Bá T, sinh năm 1953. Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
3. Bà Ngô Thị Hoàng M, sinh năm 1959. Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị Hoàng M và bà Lưu Kim C là ông Lưu Bá T, sinh năm 1953. Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lưu Bá T, bà Ngô Thị Hoàng M và chị Lưu Kim C thống nhất liên đới trả số tiền vay còn nợ cho ông Nguyễn Thanh P số tiền là 375.000.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Lưu Kim C thống nhất chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.125.000đ.
+ Ông Lưu Bá T, bà Ngô Thị Hoàng M là người cao tuổi nên được miễm nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Nguyễn Thanh P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông P được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.375.000đ, theo biên lai thu số 0000791 ngày 17/4/2025 của C cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - CCTHADS Tp. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |