- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bế Văn G - Võ Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 44/2025/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2025/TLST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
\
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bế Văn G, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: Thôn T, xã P, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn X, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Võ Thị P có nghĩa vụ trả nợ cho ông Bế Văn G tổng số tiền còn nợ là 1.115.500.000đ (Một tỷ, một trăm mười lăm triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 970.000.000đ (Chín trăm bảy mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 145.500.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Bế Văn G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị P chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
+ Nguyên đơn ông Bế Văn G phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (đã làm tròn) là 11.366.000đ (Mười một triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 22.587.000đ (Hai mươi hai triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000319 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho ông Bế Văn G số tiền chênh lệch là 11.221.000đ (Mười một triệu, hai trăm hai mươi một nghìn đồng).
+ Bị đơn bà Võ Thị P phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (đã làm tròn) là 11.366.000đ (Mười một triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - Phòng THADS khu vực 2-Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |