vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Quốc T, sinh năm 1986. Nơi cư trú: số C38F, khu phố B, xã B1, thành phố T1, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Lê Quốc T đối với bị đơn Huỳnh Văn Minh C, Nguyễn Thị Ánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Ngày 09/5/2025, nguyên đơn ông Lê Quốc T đã tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Huỳnh Văn Minh C, bà Nguyễn Thị Ánh H về việc yêu cầu ông C và bà H trả số tiền lãi là 38.844.000 (ba mươi tám triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng nên Tòa án không xem xét đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Quốc T, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: số C38F, khu phố B, xã B1, thành phố T1, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: ông Huỳnh Văn Minh C, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: ấp A, xã B2, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Ánh H có trách nhiệm liên đới trả cho cho ông Lê Quốc T số tiền vay gốc là 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng Huỳnh Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Ánh H có trách nhiệm liên đới nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại cho ông Lê Quốc T số tiền 5.471.000 (năm triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0011692 ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ