vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NH Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Các đương sự; VKSND – Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH-Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NH Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NH Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông B, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền Bắc. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông A - Chuyên viên xử lý nợ. * Bị đơn: Chị H, sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Si Chợ, xã Tây Phương, thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị H có trách nhiệm trả nợ NH số nợ tính đến ngày 05/8/2025 của hợp đồng hợp đồng cho vay số LD2405900492 ngày 28/02/2024 cụ thể: + Gốc: 244.600.000 đồng + Lãi trong hạn: 157.343.248 đồng + Lãi quá hạn: 1.082.289 đồng Tổng cộng 403.025.537 đồng (Bốn trăm linh ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng). Cùng toàn bộ tiền lãi phát sinh được thực hiện theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay kể từ ngày 06/8/2025 đến khi chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Trường hợp, hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2.2. Thời hạn đề chị H thực hiện nghĩa vụ như trên tại mục 2.1 đối với NH theo lộ trình. Lần 1: Ngày 30/8/2025 chị H phải trả Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng nợ gốc. Lần 2: Ngày 30/9/2025 chị H phải tất toán toàn bộ khoản vay. 2.3. Trường hợp chị H không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết tại mục 2.1 và mục 2.2 hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì NH có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định của Tòa án. 3. Án phí: Chị H tự nguyện chịu 10.060.000 đồng (Mười triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại NH số tiền 8.280.000 đồng (Tám triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0058933 ngày 22/5/2025 của Phòng Thi hành án dân sự - Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ