- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng: Ngân hàng Quốc tế VIB - Hoàng Thiện T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 211; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 463, 466 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật tổ chức tín dụng năm 2024;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 17/2025/TLST - DS ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1). Trụ sở chính: Tầng A, tầng B tòa nhà S - A A, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền cho ông V: Ông Nguyễn Đình T: Giám đốc khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Phan Văn P: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông P gồm các ông, bà có tên sau: Ông Trương Đình S, ông Nguyễn Xuân S1, ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Minh T1; cùng địa chỉ: Số E - E khu H, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Hoàng Thiện T2, sinh năm: 1981, bà Võ Thị Huyền T3, sinh năm: 1981; nơi cư trú: Thôn P, phường L - Đ (xã L), tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1), ông Trương Đình S2 làm đại diện và vợ chồng ông Hoàng Thiện T2, bà Võ Thị Huyền T3 thống nhất:
- Vợ chồng ông Hoàng Thiện T2, bà Võ Thị Huyền T3 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1) số tiền 367.824.891 đồng (ba trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm chín mốt đồng) (trong đó nợ gốc là 352.766.961 đồng; nợ lãi trong hạn là: 13.873.938 đồng; nợ lãi quá hạn là: 1.183.992 đồng). Tiền lãi được tính đến ngày 27/8/2025.
- Vợ chồng ông Hoàng Thiện T2 và bà Võ Thị Huyền T3 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng số 2568191.22 ngày 24/01/2022 và Hợp đồng tín dụng số 9867512.22 ngày 14/04/2022 được kí kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1) với vợ chồng ông Hoàng Thiện T2 và bà Võ Thị Huyền T3.
- Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 8814975.22 ngày 24/01/2022 và Hợp đồng thế chấp số 5559194.22 ngày 14/04/2022 để đảm bảo cho khoản nợ vay cho đến khi vợ chồng ông T2, bà T3 trả xong nợ.
- Về án phí: Vợ chồng ông Hoàng Thiện T2 và bà Võ Thị Huyền T3 phải chịu 9.196.000 đồng (chín triệu một trăm chín mươi sáu ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q (V1) – Do ông Trương Đình S2 là người nộp số tiền tạm ứng án phí là 10.946.290 đồng (mười triệu chín trăm bốn mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002189 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1- Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |