- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
- Tòa quyết gì? Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Căn cứ chính? Luật Xử lý hành chính; Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy…; Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐ-TA. | G, ngày 20 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
Thẩm phán: Bà Nguyễn Bích Thiền
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Hùng Mạnh
Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang, Tòa án nhân dân huyện G tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 36/2025/QĐ-TA ngày 14 tháng 5 năm 2025, đối với:
Họ và tên: NGUYỄN TRUNG N
Giới tính: Nam. Sinh ngày: xx/xx/xxxx.
Căn cước công dân số: 082095002884, cấp ngày: 29/12/2023. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Trình độ văn hóa: 7/12.
Quê quán: Thị trấn TH, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Khu phố H, thị trấn TH, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Nghề nghiệp: Làm thuê.
Tiền án: Không.
Tiền sự: 01 lần. Ngày 06/02/2025, Nguyễn Trung N bị Trưởng Công an thị trấn TH xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 1.500.000 đồng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 01/QĐ-XPHC, hiện đối tượng chưa thực hiện nghĩa vụ đóng phạt.
Nhân thân: Ngày 26/5/2021, Nguyễn Trung N bị Tòa án nhân dân huyện G xử phạt 01 năm 03 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo Bản án số 29/2021/HS-ST, chấp hành xong ngày 10/4/2022, đã được xóa án tích.
Con ông Nguyễn Văn G1 và bà Trương Thị Thanh T.
Có mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Lê Minh Trí - Trưởng Công an thị trấn TH, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền tham gia phiên họp: Ông Võ Thanh Sơn - Cán bộ Công an thị trấn TH, tỉnh Tiền Giang.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G: Ông Trịnh Thanh Dũ - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Theo hồ sơ đề nghị của Công an thị trấn TH, tỉnh Tiền Giang:
- Ngày 06/02/2025, Ủy ban nhân dân (viết tắt: UBND) thị trấn TH ban hành Quyết định số 33/QĐ-UBND áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Nguyễn Trung N, thời hạn 01 năm, kể từ ngày 06/02/2025.
- Ngày 29/4/2025, Công an thị trấn TH nghi vấn đối tượng có biểu hiện sử dụng trái phép chất ma túy nên mời làm việc và tiến hành test nhanh ma túy, kết quả anh N dương tính với chất ma túy. Quá trình làm việc, Nguyễn Trung N thừa nhận đã sử dụng trái phép chất ma túy, loại ma túy đá, vào ngày 28/4/2025, với hình thức là hút. Công an thị trấn TH tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính (Biên bản vi phạm hành chính số 05/BB-VPHC ngày 29/4/2025); đồng thời đưa đối tượng đến Trung tâm y tế huyện G để xác định tình trạng nghiện ma túy, kết quả: Nguyễn Trung N có nghiện ma túy - Methamphetamine. Công an thị trấn TH đã thông báo đến đối tượng về tình trạng nghiện để đăng ký cai nghiện tự nguyện nhưng đối tượng từ chối cai nghiện tự nguyện.
- Ngày 29/4/2025, Chủ tịch UBND thị trấn TH ban hành Quyết định số 182/QĐ-UBND dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Nguyễn Trung N. Công an thị trấn TH tiến hành lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Trên cơ sở đề nghị của Công an thị trấn TH, ngày 29/4/2025, Chủ tịch UBND thị trấn TH ban hành Quyết định số 183/QĐ-QLNN giao đối tượng cho Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang quản lý trong thời gian tiến hành thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Văn bản đề nghị số 188/ĐN-CNBB ngày 07/5/2025 của Công an thị trấn TH: Đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Trung N, do đối tượng không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại địa phương theo Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Tại phiên họp:
- Công an thị trấn TH, tỉnh Tiền Giang căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính, đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Trung N, thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng.
- Người bị đề nghị anh Nguyễn Trung N trình bày: Anh bắt đầu sử dụng ma túy từ năm 2019, loại ma túy anh thường sử dụng là ma túy đá, với hình thức là hút, mỗi tháng anh sử dụng 01 lần, lần gần đây nhất anh sử dụng ma túy là ngày 26/4/2025 tại nhà ngụ khu phố H, thị trấn TH, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G: Căn cứ Điều 95 và khoản 1 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính, đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Trung N, thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng.
XÉT THẤY:
Về thẩm quyền và thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Tòa án nhân dân huyện G thụ lý, xem xét hồ sơ là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đảm bảo về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Về trình tự, thủ tục lập hồ sơ: Qua xem xét hồ sơ đề nghị của Công an thị trấn TH, tỉnh Tiền Giang được lập theo đúng quy định tại Điều 103 và Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 41 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/3/2025 của Bộ Công an - Viện kiểm sát nhân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao.
Theo lời khai nhận của anh Nguyễn Trung N: Ngày 28/4/2025, anh đã sử dụng trái phép chất ma túy, loại ma túy đá, với hình thức là hút, tại nhà ngụ khu phố H, thị trấn TH, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Lời khai nhận của đối tượng phù hợp với Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 29/4/2025 của Trung tâm y tế huyện G; trên cơ sở Biên bản vi phạm hành chính số 05/BB-VPHC ngày 29/4/2025 của Công an thị trấn TH, cũng như qua đối chiếu các tài liệu nhân thân của đối tượng đã đủ cơ sở xác định: Nguyễn Trung N là đối tượng đã từng có tiền án (hiện đã xóa án tích), tiền sự, nghiện ma túy, có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian bị quản lý tại địa phương và từ chối cai nghiện tự nguyện. Đối tượng đã biết rõ tác hại của ma túy và biết rõ việc sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý vi phạm. Hiện tình hình tội phạm ma túy đang diễn ra rất phức tạp, là vấn nạn nhức nhối của xã hội, là nỗi lo lắng, hoang mang và trăn trở của nhiều gia đình, đặc biệt là đối với gia đình có người nghiện ma túy. Để giúp đối tượng chữa bệnh, lao động, học tập dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện; đồng thời góp phần đấu tranh phòng chống, ngăn ngừa các loại tội phạm về ma túy và các loại tội phạm khác có thể phát sinh, ổn định trật tự xã hội tại địa phương, cần thiết phải đưa đối tượng vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn là 18 tháng theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy.
Xét đề nghị của Công an thị trấn TH và Viện kiểm sát nhân dân huyện G là hoàn toàn có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Các Điều 5, 6, 95, 96, 103, 104, 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
- Khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy;
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH13 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
- Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
- Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/3/2025 của Bộ Công an - Viện kiểm sát nhân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Trung N.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là: 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này: Công an thị trấn TH và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND H. GCĐ; - Phòng CSĐT tội phạm về ma túy - CA. tỉnh TG; - UBND TT. TH, H. GCĐ; - Công an TT TH, tỉnh TG; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh TG; - Nguyễn Trung N; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |