- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST- HNGĐ | M, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Chỗ ở hiện nay: ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Linh S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khóm 1, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Linh S, sinh năm 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh S: Chị T được trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/5/2022. Anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh S 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con), tổng cộng chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012516 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị T đã nộp xong.
+ Anh S không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - Chi cục THA DS thị xã M; - UBND xã L, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |