- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C xin ly hôn với chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình C và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Đình C, sinh năm 1997; địa chỉ: Khu Đ, xã L, huyện Y,
tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000; địa chỉ: Khu Đ, xã L, huyện Y, tỉnh
Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 điều 12, Điều 14; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình C và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con c: Anh Vũ Đình C và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác định vợ chồng
có 01 con c là cháu Vũ Thị Hồng B, sinh ngày 19/12/2019. Khi ly hôn, anh Vũ Đình C và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận giao con c là cháu Vũ Thị Hồng B, sinh ngày 19/12/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con c thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con c cùng chị T vì chị T tự nguyện không yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con c.
- Về tài sản c, công nợ c, công sức đóng góp gia đình: Anh Vũ Đình C và chị Nguyễn Thị T đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Vũ Đình C là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã L, huyện Y; (ĐKKH ngày 09/8/2019) - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Lê Thu Trang |