- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, MÂU THẨN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc L và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1999. Địa chỉ cư trú: ấp H, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: ấp H, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc L và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Phương Thảo, sinh ngày 26/8/2019 cho chị Huỳnh Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Huỳnh Ngọc L và anh Nguyễn Văn H không tranh chấp nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0011213 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện T; - THA Dân sự huyện T; - UBND xã L, huyện T, Vĩnh Long: Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 21/6/2019 - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Ngô Văn Phƣơng |