- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh HOàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | M, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 73, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2024/TLST - VDS ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: - Anh Hoàng Lâm H, Sinh năm: 2001
Địa chỉ: Nơi cư trú: Thôn A, xã A, huyện A, tỉnh Hải Dương
Nơi ở hiện tại: Thôn H, xã H, thị xã M, tỉnh H Yên
- Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 2003
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về thẩm quyền: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Bần Yên Nhân, thị xã M, tỉnh H Yên và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 01/8/2018. Như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh H và chị T làm đơn đề nghị Toà án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự giữa anh, chị. Vì vậy, Toà án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng không thống nhất trong làm ăn kinh tế, kinh tế vợ chồng gặp nhiều khó khăn khiến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Từ tháng 01/2024 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm chăm sóc nhau. Anh chị đều xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Toà án công nhận thuận tình ly hôn đối với anh chị theo quy định Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T không yêu cầu Toà án giải quyết; thoả thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Toà án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Hoàng Lâm H và chị Nguyễn Thu T thoả thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Hoàng Lâm H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm việc dân sự. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số 0001685 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H Yên. Anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã M; - Phòng KTNV và THA–TAND tỉnh H Yên; - Chi cục T.H.A DS thị xã M; - UBND phường Bần Yên Nhân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |