vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 17/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Thôn ĐC, xã NP, thị xã NNH, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Hùng, bà Nguyễn Thị Kim Sương - Nguyễn Ngọc Tần, bà Nguyễn Thị Hồng - Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-DSNinh Hòa, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2023/TLST-DSST ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1966

Nơi cư trú: Thôn ĐC, xã NP, thị xã NNH, tỉnh KH.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Thôn ĐC, xã NP, thị xã NNH, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị H phải tháo dỡ 15,5m2 mái tôn xây dựng trái phép trên thửa đất 340, tờ bản đồ số 12 Địa chính xã Ninh Phụng và trả lại diện tích đất lấn chiếm là 67,4m2 (theo Mảnh trích đo địa chính số 01/2024) cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim S.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản tranh chấp: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S và bị đơn ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản tranh chấp. Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S đã nộp đủ.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S và bị đơn ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S và bị đơn ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bị đơn ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sở thẩm.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Kim S 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000906 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ