vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 20/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H; sinh năm 1966 Địa chỉ: Số H N, V, N, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-DSN, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-DS ngày 08/01/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H; sinh năm 1966

Địa chỉ: Số H N, V, N, Khánh Hòa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H1; sinh năm 1961

Địa chỉ: Tổ dân phố G, thôn V, V, N, Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 12/8/2024, bà Nguyễn Thị Thu H1 còn nợ bà Trần Thị Thanh H số tiền là 915.000.000đ (Chín mười lăm triệu đồng) theo giấy biên nhận thế chấp tài sản ghi ngày 15/10/2022. Trong đó: Nợ gốc là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 12/8/2024 là 215.000.000đ (Hai trăm mười lăm triệu đồng).

2.2. Bà H1 phải trả cho bà H toàn bộ số tiền nợ nêu trên theo phương án trả nợ như sau:

- Ngày 10/9/2024 bà H1 trả 8.000.000 đồng.

- Ngày 10/10/2024 bà H1 trả 8.000.000 đồng.

- Ngày 10/11/2024 bà H1 trả 8.000.000 đồng.

- Ngày 10/12/2024 bà H1 trả nốt số tiền còn lại là 891.000.000 đồng.

2.3. Bà Trần Thị Thanh H phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số CV 457254, số vào sổ cấp GCN: CS00970 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 20/5/2020 cho bà Nguyễn Thị Thu H1 ngay sau khi bà H1 trả hết tiền cho bà H.

2.4. Nguyễn Thị Thu H1 được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật. Hoàn trả cho bà Trần Thị Thanh H 19.411.500 đồng (Mười chín triệu bốn trăm mười một ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001816 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Cỡ chữ