vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nn và PttVN. Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 THD, phường MĐ1, quận NTL, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-DSPhù Mỹ, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nn và PttVN.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 THD, phường MĐ1, quận NTL, thành phố HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Ngọc N, sinh năm: 1979, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách.

Địa chỉ: Thôn BT, xã MQ, huyện PM, tỉnh BĐ.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Ngọc Nhất: Bà Lê Thị Kim Lý, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Khu phố TQ, thị trấn PM, huyện PM, tình BĐ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1980; Ông Phan Văn H, sinh năm: 1980.

Đồng trú: Thôn TA, xã MQ, huyện PM, tỉnh BĐ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Nn và PtntVN – Chi nhánh huyện PM và vợ chồng ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Bích H thống nhất: Vợ chồng ông H, bà H còn nợ ngân hàng tổng số tiền là 447.943.234 đồng (trong đó tiền gốc là 420.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 15/4/2024 là 27.943.234 đồng).

Ngân hàng Nn và PtntVN – Chi nhánh huyện PM và vợ chồng ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Bích H thoả thuận: Đến ngày 15/5/2024 ông H, bà H sẽ trả hết số nợ nói trên và trả lãi phát sinh kể từ ngày 15/4/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc trên (theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số 4306LAV202300557 ngày 14/02/2023 giữa Ngân hàng Nn và PtntVN – Chi nhánh huyện PM với vợ chồng ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Bích H).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền đã tuyên ở trên thì phải chịu tiền lãi hàng tháng tương ứng với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Bích H tự nguyện noäp 10.959.000 (mười triệu chín trăm năm mươi chín nghìn) đồng sung vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nn và PtntVN – Chi nhánh huyện PM 10.959.000 (mười triệu chín trăm năm mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004133 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ