- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "44 DS CNTT LINH - TÂM 04.9 - miễn án phí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH NINH THUẬN TAND HUYỆN NINH SƠN Số: 44/2024/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 04 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 2 Điều 15 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ xin miễn án phí của bị đơn – bà Lê Thị T;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Trương Thị L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Bà Lê Thị T đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Trương Thị L số tiền huê còn nợ là 15.240.000 đồng (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm về lãi suất.
[2.2] Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
[2.3] Về án phí:
Hoàn trả cho bà Đỗ Trương Thị L 381.000 đồng (Ba trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005312 ngày 23/7/2024.
Bà Lê Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Thị Thùy Dung |