- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Hà Giang, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số: 63/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nông Thị L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Xã Đ, huyện, tỉnh H.
Anh Vi Nguyễn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố H, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/6/2023, chị Nông Thị L và anh Vi Nguyễn T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Vi Nguyễn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Vi Kiến V, sinh ngày 08/02/2016 cho anh Vi Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu V đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định;
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có;
Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận anh Vi Nguyễn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Vi Nguyễn T đã nộp (Do Sùng Việt Q nộp thay) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang biên lai thu số: 0000969 ngày 6/6/2023.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Vi Nguyễn T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Vi Kiến V, sinh ngày 08/02/2016 cho anh Vi Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vi Kiến V đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
* Về tài sản chung, công nợ chung: Không có
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Vi Nguyễn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Vi Nguyễn T đã nộp (Do Sùng Việt Q nộp thay), tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang theo biên lai thu số: 0000969 ngày 06 tháng 6 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHG; - Chi cục THADS TP Hà Giang; - TAND tỉnh HG; - UBND xã P, TP.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |