- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1987, địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Trần Thị Thùy M, sinh năm 1989, địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 44/2023/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2096/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1987
Địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thùy M, sinh năm 1989
Địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Trung N và bà Trần Thị Thùy M là hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1987, địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Trần Thị Thùy M, sinh năm 1989, địa chỉ: 8/12 đường 14 Cư xá Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung N và bà Trần Thị Thùy M.
- Về quan hệ con chung: Có hai con chung là trẻ Nguyễn Trần Trung K, sinh ngày 02/01/2019, trẻ Nguyễn Trần Thùy Lâm, sinh ngày 18/11/2015. Hai bên thống nhất giao trẻ K, trẻ Lâm cho bà Trần Thị Thùy M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Trung N có N vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 11.000.000 đồng (mỗi trẻ 5.500.000 đồng) cho đến khi hai trẻ thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày bà Trần Thị Thùy M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Nguyễn Trung N không cấp dưỡng đủ số tiền nói trên thì ông N phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015
Ông Nguyễn Trung N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Trung N và bà Trần Thị Thùy M khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Trung N và bà Trần Thị Thùy M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, ông Nguyễn Trung N tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông N đã nộp theo biên lai thu số 0018661 ngày 19 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P. Đakao, Quận 1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |