- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ha Thị Châm và Vi Văn Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | Q , ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q , TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
+ Anh: Vi Văn H , sinh ngày: 23/06/1990.
Địa chỉ: Bản S , xã T , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa.
+ Chị: Hà Thị C , sinh ngày: 22/02/1995.
Địa chỉ: Bản P , xã H , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Vi Văn H và chị Hà Thị C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; nơi cư trú của các đương sự tại huyện Q , tỉnh Thanh Hóa nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Q , tỉnh Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời trình bày của anh Vi Văn H , chị Hà Thị C và Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 20/02/2014 do UBND xã T , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa cấp, đủ cơ sở kết luận: Quan hệ hôn nhân giữa anh Vi Văn H và chị Hà Thị C là hợp pháp.
Anh Vi Văn H và chị Hà Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 20/02/2014 tại UBND xã T , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân nhưng cả 2 vẫn cố bỏ qua và níu kéo cuộc sống vợ chồng vì con. Tuy hai bên gia đình và chính quyền địa phương đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện, anh chị sống ly thân từ năm 2019 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Như vậy, tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị C không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay các đương sự yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn, nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị C theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con: Căn cứ lời trình bày của các đương sự và bản sao Giấy khai sinh của cháu Huy đủ cơ sở xác định: Cháu Vi Gia H , sinh ngày 30/10/2014 là con chung của anh Vi Văn H và chị Hà Thị C . Các đương sự đã thỏa thuận, anh Hùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con; phù hợp với nguyện vọng của cháu, nên có cơ sở chấp nhận.
. Về tài sản và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí Toà án: Các đương sự thoả thuận, chị C nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Ngày 21/6/2023, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; việc không chia tài sản chung; việc chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các đương sự đều yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của họ. Vì vậy, có đủ điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn H và chị Hà Thị C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh, chị chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Anh Vi Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vi Gia H , sinh ngày 30/10/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị C không phải đóng góp nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số: 04 ngày 20/02/2014 của UBND xã T , huyện Q , tỉnh T hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị C nộp lệ phí việc HN&GĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2021/0012880 ngày 29/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q . Chị đã nộp đủ lệ phí HN&GĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Q (03 bản); - Chi cục THADS huyện Q ; - UBND xã T , H. Q ; - Lưu hồ sơ việc HN&GĐ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |