- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!NGÃ!BẢY! TỈNH!HẬU!GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ ! | Ngã Bảy, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2023/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông!Trần!Việt!C, sinh năm 1978; Trú tại: Khu vực 3 phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn:Bà!Lê!Thị!H, sinh năm 1985; Trú tại: Khu vực 3 phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày04tháng5 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng5năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơnông Trần Việt Cvà bị đơn bà Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt C và bà Lê Thị Hthuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Hđược quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02con chung tên là Trần Việt Như B (nữ), sinh ngày 31/3/2015 và Trần Việt T (nam), sinh ngày 07/01/2019,cho đến khi 02 cháu Như B và Tđủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Ckhông ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con:BàLê Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên ôngTrần Việt C chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Việt Ctự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008978ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang thành án phí.Nguyên đơn ông Trần Việt Cđược nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND. TP N;
!
- Chi cục THA DS TP N;
!
- UBNDphường N;
!
- Đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Huỳnh!Kim!Cương!
!
!