vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Q và anh Lê T. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Q và anh Lê T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Q và anh Lê T thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Phạm Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thị F, sinh ngày 02/8/2007, anh Lê T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê G, sinh ngày 09/10/2012. Chị Phạm Q và anh Lê T không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Q và anh Lê T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Q, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: Số nhà 193/20, tổ 12, ấp 2, xã T, huyện P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: Khóm B, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Q và anh Lê T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Q và anh Lê T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Q và anh Lê T thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Phạm Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thị F, sinh ngày 02/8/2007, anh Lê T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê G, sinh ngày 09/10/2012. Chị Phạm Q và anh Lê T không phải cấp dưỡng nuôi con, do cả hai tự nguyện không yêu cầu. Chị Phạm Q và anh Lê T cùng các thành viên gia đình không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Q và anh Lê T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phạm Q và anh Lê T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Q và anh Lê T thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng chị Phạm Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Lê T. Nên chị Phạm Q thống nhất chịu 150.000đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001006, ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Phạm Q được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ