vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu H và chị Trần Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh Trần Hữu H và chị Trần Thị D có 01 con chung là cháu: Trần Thị Trà M – Sinh ngày 19 tháng 02 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu H và chị Trần Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 109 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KA
TỈNH HT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐKA, ngày 31 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45 /2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu H; sinh ngày 17 tháng 11 năm 1993

Địa chỉ cư trú: Thôn NP, xã KP, huyện KA, tỉnh HT.

Bị đơn: Chị Trần Thị D; Sinh ngày 13 tháng 06 năm 1994

Địa chỉ cư trú: Thôn NP, xã KP, huyện KA, tỉnh HT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 109, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 368 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu H và chị Trần Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng anh Trần Hữu H và chị Trần Thị D có 01 con chung là cháu: Trần Thị Trà M – Sinh ngày 19 tháng 02 năm 2018.

Giao con chung Trần Thị Trà M cho cho chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Tòa án.

Trong thời gian chị Trần Thị D trực tiếp nuôi con chung Trần Thị Trà M, anh Trần Hữu H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị D mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Trường hợp anh Trần Hữu H chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị D thì anh Trần Hữu H phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.

Anh Trần Hữu H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm và cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ Chung: Không có nợ chung.

Về án phí: Anh Trần Hữu H thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nuôi con theo luật định, nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện KA, tỉnh HT theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005437 ngày 18/07/2023. Như vậy tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí nuôi con theo luật định anh H đã nội đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ