- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T , sinh năm 1969; Trú tại: Thôn Thiên An, xã IaBlứ, huyện C, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1972; Trú tại: Thôn Thiên An, xã IaBlứ, huyện C, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Bùi Thị Phương T , sinh năm 1993; Bùi Thị Thùy D , sinh năm 1995 và Bùi Thị Anh T , sinh năm 2004. Hiện các cháu T , D và Th đã thành niên, trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Anh Tiến tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (gồm cả phần án phí mà chị Hà phải nộp) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Tiến đã nộp theo biên lai số 0001312 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Hoàn trả lại cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo như biên lai trên. Anh Tiến và chị Hà đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - UBND xã I (số 45 ngày 05/6/2014) ; - VKSND huyện C; - Chi cục THA huyện C; - TAND tỉnh G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Nam Anh Chinh |