- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Phạm Thị Tuyết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-DS | Thành phố BT, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1954;
Địa chỉ: Số R, Khu phố B, phường PT, thành phố BR, tỉnh BR-VT.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Kim T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường PT, thành phố BR, tỉnh BR-VT.
* Bị đơn: Bà Phạm Thị Tuyết H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Số M, LTD, xã PT, thành phố BR, tỉnh BR-VT.
Địa chỉ tạm trú: Số B1, Khu phố M, phường PK, thành phố Bến T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Số B, Đường H, phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Tuyết H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị H tổng số tiền là 1.000.000.000(Một tỷ) đồng. Ghi nhận bà Lê Thị H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng, bà Phạm Thị Tuyết H và bà Lê Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nữa là 10.500.000(Mười triệu năm trăm ngàn) đồng. Do bà Lê Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000 (Mười triệu năm trăm ngàn) đồng. Bà Phạm Thị Tuyết H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000(Mười triệu năm trăm ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - Các đương sự; - Lưu HSVA, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |