vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1945. Địa ch : Ấp T, xã T, huyện T, t nh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-DSThạnh Hóa, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-DS ngày 13/4/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1945.

Địa ch : Ấp T, xã T, huyện T, t nh Long An.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Bá P, sinh năm 1981; địa ch : Ấp T, xã T, huyện T, t nh Long An (Theo văn bản ủy quyền được Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Chiến chứng nhận số công chứng 000095 ngày 13/4/2023)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982.

Địa ch : Khu phố 3, thị trấn T, huyện T, t nh Long An

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền: Bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị L số tiền là 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Lần 1: Ngày 15/8/2023 trả 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);

Lần 2: Ngày 15/11/2023 trả 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);

Lần 3: Ngày 15/01/2024 trả 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);

Lần 4: Ngày 15/3/2024 trả 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).

Nếu bà Nguyễn Thị Kim T vi phạm nghĩa vụ trả tiền như đã nêu trên ở bất kỳ lần nào thì bà Dương Thị L có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị Kim T còn chưa thanh toán.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm ngh n đồng) nộp ngân sách Nhà nước.

Bà Dương Thị L là người cao tuổi nên đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ