vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long Địa chỉ trụ sở: Số 40 – 42 – 44, đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-DSThới Lai, ngày 23 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/5/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29/5/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long

Địa chỉ trụ sở: Số 40 – 42 – 44, đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trang Văn T, Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kiên Long

Địa chỉ: Số 38 – 40, Đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Người thừa kế nghĩa vụ của bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1976, chết ngày 05/6/2021, bao gồm:

+ Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1972

+ Anh Lâm Hải Đ, sinh năm 2001

+ Chị Lâm Bội T, sinh ngày 30/12/2007 – Người giám hộ: Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ của bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1976, chết ngày 05/6/2021 gồm ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ, chị Lâm Bội T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2023 theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 0417/21/HĐTD/0403-6763 ngày 15/5/2021 là 649.336.721 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi mốt đồng), trong đó, nợ gốc: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), tổng lãi trong hạn: 55.500.000 đồng (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng), phạt chậm trả lãi: 7.165.488 đồng (Bảy triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng); lãi quá hạn: 86.671.233 đồng (Tám mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi ba đồng).

Những người thừa kế quyền, nghĩa vụ của bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1976, chết ngày 05/6/2021 gồm ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ, chị Lâm Bội T còn phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 0417/21/HĐTD/0403-6763 ngày 15/5/2021, kể từ ngày 30/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.

Trường hợp những người thừa kế quyền, nghĩa vụ của bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1976, chết ngày 05/6/2021 gồm ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ, chị Lâm Bội T không trả hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng TMCP Kiên Long được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0417/21/HĐTC-BĐS/0403-6763 ngày 14/5/2021, được công chứng tại Văn phòng Công chứng Triệu Tấn Thọ, số công chứng 2634, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 14/5/2021, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thới Lai ngày 14/5/2021 theo hồ sơ số 0770, tài sản thế chấp gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 242, tờ bản đồ số 8, diện tích 17010m2, tọa lạc hiện nay tại ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 329980, do Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai cấp ngày 20/11/2015 cho bà Lê Thị Thanh L.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 12, tờ bản đồ số 8, diện tích 3000m2, tọa lạc hiện nay tại ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 329982, do Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai cấp ngày 20/11/2015 cho bà Lê Thị Thanh L.

Nếu số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Kiên Long thì ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ, chị Lâm Bội T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lâm Bội T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ có đơn xin giảm án phí và thuộc trường hợp được giảm án phí nên ông Lâm Thanh H, anh Lâm Hải Đ phải chịu 4.996.000 đồng (Bốn triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Kiên Long được nhận lại 14.616.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm mười sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0005139 ngày 25/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ