vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng I; địa chỉ: Số 77 phố Z, Phường Z, Quận W, Thành phố J, Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H3 – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Ngân hàng I Chi nhánh Bình Thuận; địa chỉ Số 77 phố Z, Phường Z, Quận W, Thành phố J, Việt Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng I và Ông Nguyễn Thái H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 158/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng I; địa chỉ: Số 77 phố Z, Phường Z, Quận W, Thành phố J, Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H3 – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Ngân hàng I Chi nhánh Bình Thuận; địa chỉ Số 77 phố Z, Phường Z, Quận W, Thành phố J, Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trường L, sinh năm 1993,chức vụ Chuyên viên khách hàng cá nhân và ông Ngô Duy P, sinh năm 1993, chức vụ chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng I Chi nhánh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H2; năm sinh: 1982. Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu trả tiền: Ngân hàng I - Đại diện ủy quyền - Ông Trần Trường L, ông Ngô Duy P và ông Nguyễn Thái H2 thỏa thuận: Ông Nguyễn Thái H2 trả Ngân hàng I số tiền 1.563.711.095 đồng (Một tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm mười một nghìn không trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó Nợ gốc số tiền 850.000.000 đồng; nợ lãi: 713.711.095 đồng và trả lãi phát sinh kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi ông Nguyễn Thái H2 trả dứt điểm số nợ cho Ngân hàng I.

Trường hợp Ông Nguyễn Thái H2 không trả được nợ, Ngân hàng I được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số: 221/2019/HĐTC-CN/I.132100 ngày 19/07/2019 và Phụ lục PL01-221/2019/HĐTC-CN/I.132100 ngày 15/01/2020, TSBĐ là toàn bộ đất và tài sản gắn liền với đất theo: Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số CL942422, số vào sổ cấp GCN: CS07511 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 16/07/2019.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thái H2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 29.455.666 đồng (bằng chữ: Hai mươi chín triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

Ngân hàng I không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng I số tiền 29.047.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi chín triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã thu theo biên lai số 0013493 ngày 21 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ