vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 09/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số nhà 159, đường 17/8, tổ dân phố 11, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Số: 44/2023/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST- DSTuyên Quang, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH TUYÊN QUANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Vương Thị Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Hữu Bình

2. Ông Trần Thế Dũng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số nhà

159, đường 17/8, tổ dân phố 11, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Bà Hoàng Thị H; Địa chỉ: Số nhà 15, ngõ 226, tổ dân phố 6,

phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Lê Quý T và bà Trần Thị Kim O

là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tuyên Quang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thiệu T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số nhà 159, đường 17/8, tổ dân phố 11, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ của bị đơn: Bà Hoàng Thị H phải tháo rỡ công trình xây

dựng gồm nhà và tường rào trên diện tích đất sử dụng chồng lấn lên thửa đất số 78b và thửa đất 78c theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 122372, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00836/QSDĐ/HT ngày 09/8/2004, người sử dụng ông Lê Thiệu T và bà Nguyễn Thị Hồng H. Diện tích sử dụng chồng lấn (bao gồm diện tích xây dựng nhà và diện tích xây tường rào) là 11,2m2, ranh giới xác định tại các điểm 9, 1’, 2’, 3’, 10, 9. Trong đó diện tích bà Hoàng Thị H xây dựng nhà 7,0m2, ranh giới được xác định tại các điểm 9, 1’, 10, 9 theo Mảnh trích đo hiện trạng sử dụng đất và tài sản trên đất do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 16/5/2023.

- Về án phí của vụ án: Bị đơn là bà Hoàng Thị H phải chịu toàn bộ án

phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Hồng H được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thụ tiền tạm ứng án phí số 0000458 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

Các đương sự khác không phải chịu án phí của vụ án.

- Về chi phí tố tụng khác của vụ án: Bà Hoàng Thị H phải chịu toàn

bộ chi phí tố tụng khác của vụ án bao gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí Mảnh trích đo hiện trạng thửa đất và tài sản trên đất, chi phí khai thác tài liệu, tổng cộng là 9.736.598 đồng (chín triệu, bẩy trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm chín tám đồng). Ông Lê Thiệu T đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng khác là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), ông Lê Thiệu T đã được trả lại số tiền chi phí tố tụng khác còn thừa là 5.263.402 đồng (năm triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm linh hai đồng).

Bà Hoàng Thị H phải trả cho ông Lê Thiệu T số tiền chi phí tố tụng

khác 9.736.598 đồng (chín triệu, bẩy trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm chín tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Kèm theo quyết định này là Mảnh trích đo hiện trạng sử dụng đất và tài

sản trên đất do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 16/5/2023).

Cỡ chữ