vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 23/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Đoan TT trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đình T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Đoan TT, sinh năm: 1993; và ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1991; cùng địa chỉ: Thôn B, xã Hòa T, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 23/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Đoan TT trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đình T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T cùng xác định: Không có.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T cùng xác định: Không có.

Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T đã nộp theo biên lai thu số 0004339 ngày 13/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 23/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Đoan TT trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đình T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về nợ chung: Không có nợ chung.

II. Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T đã nộp theo biên lai thu số 0004339 ngày 13/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Đoan TT và ông Nguyễn Đình T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ