- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị Bích Nh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T – sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ I, khu phố P, phường D, TP. T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Phan Thị Bích Nh - sinh năm 1984; Địa chỉ: 33/6 L, phường Y, TP. T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị Bích Nh
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: nguyên đơn anh Phạm Thanh T và bị đơn chị Phan Thị Bích Nh thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thanh H, sinh ngày 07/01/2005. Nay ly hôn anh T và chị Nh thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thanh H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: nguyên đơn anh Phạm Thanh T và bị đơn chị Phan Thị Bích Nh thống nhất thỏa thuận chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0005002 ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên hoàn lại cho anh T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP. Tuy Hòa; - UBND P.4; Giấy CNKH số 19 ngày 12/3/2007; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Võ Xuân Huy |