vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà D thuận tình ly hôn.

VKSND Q.Bình Thạnh; UBND Phường 15, Q, Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐQuận Bình Thạnh, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sư; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0399/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông T; Địa chỉ: Số X, đường Y, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D. Địa chỉ: Số X, xã Y, huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông T và bà D tự tìm hiểu, không đám cưới, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77, ngày 03/8/2018 do Ủy ban nhân dân Phường 15 quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Quá trình chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 thì xẩy ra mâu thuẫn về tình cảm, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ tháng 10/2020 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông T và bà D thuận tình ly hôn để rõ ràng về pháp lý, ổn định cuộc sống. [2]. Về con chung: Có 01 con chung là trẻ A (nữ) (sinh ngày 17/7/2018). Ông T đồng ý nuôi dưỡng trẻ A, không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. [3]. Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà D thực sự tự nguyện ly hôn là hoàn toàn phù hợp với qui định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà D thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, ngày 03/8/2018 do Ủy ban nhân dân Phường 15 quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A (nữ) (sinh ngày 17/7/2018). Ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu cầu tòa án giải quyết. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông T và bà D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0089401 ngày 18/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ