- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Đình T - Bị đơn chị Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm Trác, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1999 Địa chỉ: Xóm Trác, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc P, sinh ngày 20/02/2015 cho anh Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc Thảo L, sinh ngày 18/8/2019 cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Nguyễn Đình T, chị Bùi Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp anh T, chị H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh T, chị H có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của anh T, chị H Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh T, chị H hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản, công nợ chung: Không có, anh Nguyễn Đình T, chị Bùi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đình T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002317 ngày 18/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Anh Nguyễn Đình T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Đa Phúc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |