- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện anh Bùi Ngọc S - Người bị kiện chị Bùi Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án giữa anh Bùi Ngọc S và chị Bùi Thị Thu H, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Lê Trung Nghĩa
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 31 tháng 8 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa:
Người khởi kiện: Anh Bùi Ngọc S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố Cả, thị trấn Hng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Người bị kiện: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm Yên Thời, xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án giữa anh Bùi Ngọc S và chị Bùi Thị Thu H, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc S và chị Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Kiều H Phương, sinh ngày 12/9/2016 cho chị Bùi Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thị Thu H chưa yêu cầu anh Bùi Ngọc S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Ngọc S chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Ngọc S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp anh S lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của anh S.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh S hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản, công nợ chung: Không có, chị Bùi Thị Thu H, anh Bùi Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định này vi phạm Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định các bên đương sự, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - Chi cục THADS Yên Thủy; - UBND xã Hữu Lợi; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ việc; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |