- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiên xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh K và chị Đinh Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44 /2022/QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc "Ly hôn và tranh chấp về con khi ly hôn " giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Minh K, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp 6, xã S, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Xóm 8, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh K và chị Đinh Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Trương Thị Kim N, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2013 cho chị Đinh Thị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho tới khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Trương Minh K không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Đinh Thị L và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về con riêng không ai có nên anh K và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản, công nợ và đất nông nghiệp: Anh Trương Minh K và chị Đinh Thị L đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ nên anh K và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trương Minh K nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005572 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho anh Trương Minh K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y - UBND xã S. H. Đ. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |