- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Hoà, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 71, 72, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: Thôn Tân Phú, xã Suối Bạc, huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Huỳnh Phước L, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Thôn N, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 01 con chung tên Huỳnh Trần Quốc A, sinh ngày 02/9/2016 cho chị Trần Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Huỳnh Phước L không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Bị đơn Huỳnh Phước L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0002748 ngày 06/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên. Nên còn phải trả lại cho nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện S; - CC. THADS huyện S; - UBND xã S1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |