- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị TH và anh Phạm Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒAÁN NHÂNDÂN HUYỆN LT-TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:44/2022/QĐST-HNGĐ | LT, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị TH, sinh năm 1995 Cư trú tại: Số nhà 5, ngách 2/38 đường Đoàn Thị Điểm, tổ 2, phường Tân Hòa, thành phố HB, tỉnh HB Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1995 Cư trú tại: Thôn Kim Đào, thị trấn Thứa, huyện LT, tỉnh BN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị TH và anh Phạm Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị TH và anh Phạm Xuân T. 2.2- Về con chung: Chị Hiền và anh Thuấn tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Lê V , sinh ngày 02/01/2021 cho anh Thuấn trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra đối với chị Hiền; chị Hiền có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Chị Hiền và anh Thuấn tự nguyện thỏa thuận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Lê Thị TH tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 VNĐ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007874 ngày 17/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Trả lại chị Hiền 150.000 VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị H |