vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều G và anh Thái H A. 2.

Viện kiểm sát ND H.KL. Thi hành án DS H.KL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn G - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều G và anh Thái H A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KG
Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ
KL, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 67/2022/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều G, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Tổ 07, ấp HC, xã BA, huyện KL, tỉnh KG. Bị đơn: Anh Thái H A, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ 07, ấp HC, xã BA, huyện KL, tỉnh KG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều G và anh Thái H A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: giữa chị G và anh HA có với nhau 02 người con chung tên Thái Thảo N, sinh ngày 22/11/2003 và Thái Thảo H, sinh ngày 25/6/2009, ly hôn anh chị thỏa thuận đối với cháu Thảo N đã đủ tuổi trưởng thành có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu người nuôi dưỡng, đối với cháu Thảo H giao cho chị G chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu H muốn được sống cùng mẹ, anh HA cấp dưỡng nuôi cháu Thảo H mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, và giáo dục con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con của các bên khi có yêu cầu. Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên khai và xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng chị G tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0000124 ngày 02/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ