vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:!44/2022/QĐST-HNGĐ

!QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:"Anh Lê Thọ Ph, sinh năm 1991. Trú tại: Tổ 9, KP Tân An, TT T, huyện Đ, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Tuyết M, sinh năm 1997. Trú tại: Ấp 9, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022. !

!!!!!XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thọ Ph, sinh năm 1991 và chị Vũ Thị Tuyết M,!sinh năm 1997. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thọ Ph và chị Vũ Thị Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ph thống nhất giao con chung là Lê Bảo N, sinh ngày 10/9/2019 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Phi tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, còn lại trả cho anh Phi số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018659 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

THẨM!PHÁN

- TAND tỉnh B;

- Đương sự;

- VKSND huyện Đ;

- UBND TT T;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- Lưu: HSVA.

HUỲNH!TÒA!

Cỡ chữ