vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐN (Sebank) Trụ sở chính: 25, Trần Hưng Đạo, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN NK
TP. C
Số: 44/2022/QĐST-DS
NK, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐN (Sebank)

Trụ sở chính: 25, Trần Hưng Đạo, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần – CT HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Duy Q.

Địa chỉ liên hệ: 26-28 Nguyễn An Ninh, P. T, quận NK, TP C.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu D, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 35B10, KDC 91B, P. An Khánh, Q. NK, Tp. C.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần đầu tư – địa ốc Hoàng Q.

Địa chỉ: 27-28 Quang Trung, P. Phú Thứ, Q. Cái Răng, Tp. C.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Anh Tuấn – Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Văn Hóa, sinh năm 1982. Chức vụ: Trưởng phòng pháp lý.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ĐN và bị đơn ông Nguyễn Hữu D thống nhất: Tính đến ngày 18/01/2022 bị đơn ông Nguyễn Hữu D còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP ĐN số nợ vốn là 404.093.976, lãi trong hạn là 19.295.418 đồng và lãi quá hạn là 3.049.177 đồng. Tổng cộng là 426.438.571 đồng.

Bị đơn đồng ý trả số nợ này cho nguyên đơn. Đồng thời bị đơn còn phải lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 19/01/2022 cho đến khi tất nợ.

Về tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo khoản vay là Hợp đồng mua bán hình thành trong tương lai số 265/HĐMBNXH – 2015 ngày 25/5/2015 tại dự án nhà ở xã hội, thương mại HC tại phường Thường Thạnh, quận Cái Răng, thành phố C. Vị trí nhà Lô số A14-24, loại nhà phố liền kề, diện tích xây dựng 6,6m x 6,6m, diện tích xây dựng 69,96m2. Theo thỏa thuận ba bên số 40214/HĐTD – TDH – CN ngày 23/9/2015 giữa Ngân hàng TMCP ĐN C, Công ty cổ phần đầy tư – địa ốc HC và ông Nguyễn Hữu D.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ĐN, bị đơn ông Nguyễn Hữu D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần đầu tư – Địa ốc HC thống nhất: Trường hợp ông Nguyễn Hữu D không trả số nợ trên, Ngân hàng TMCP ĐN được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Về chi phí thẩm định tài sản: Bị đơn ông Nguyễn Hữu D phải chịu số tiền là 2.000.000đồng. Do nguyên đơn đã tạm ứng nên bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn ở giai đoạn Thi hành án.

Về án phí DSST: Ông Nguyễn Hữu D phải chịu 10.661.000đồng án phí vụ kiện. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ĐN được nhận lại 10.413.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001261 ngày 22/10/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ