vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1950; Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Thị Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-DSBa Tri, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1950;

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1980;

2/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976;

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Anh Phước ủy quyền cho chị Sa tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 8 năm 2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim S đồng thời được bị đơn anh Nguyễn Văn P ủy quyền thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 25/8/2022 là 21.060.000đ (Hai mươi mốt triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng). Thời gian trả từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Kể từ ngày 26/8/2022 chị S, anh P phải tiếp tục trả lãi với mức lãi suất 1,6%/tháng trên dư nợ gốc 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị N đến khi chị Sa, anh Phước trả xong nợ gốc cho bà Ngọt.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 10.021.200đ (Mười triệu không trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm đồng), mỗi bên chịu ½ án phí.

+ Bà Nguyễn Thị N chịu ½ án phí là 5.010.600đ (Năm triệu không trăm mười nghìn sáu trăm đồng), nhưng được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

+ Chị Nguyễn Thị Kim S, anh Nguyễn Văn P liên đới nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 5.010.600đ (Năm triệu không trăm mười nghìn sáu trăm đồng)

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ