vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt Trụ sở tại: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn M H, chức vụ: Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44 /2022/QĐST-DSThường Tín, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 348, 351, 355, 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 1, Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt Trụ sở tại: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn M H, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Thường Tín. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Mai Văn T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

Bị đơn: Anh Hoàng Công M, sinh năm 1991 và chị Tạ Thị Kim H, sinh năm 1987 Cùng trú tại: Thôn S, xã N, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Công S, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966.

Cùng trú tại: Thôn S, xã N, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Hoàng Công M: Luật sư Phạm Ngọc Oánh - Công ty Luật TNHH COCI - Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Anh Hoàng Công M và vợ là chị Tạ Thị Kim H, xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt tổng số tiền là 2.721.719.047 đồng (Hai tỉ bảy trăm hai mươi mốt triệu, bảy trăm mười chín nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng) bao gồm: Hợp đồng số HDTD1212020205 ngày 29/10/2020 là 1.800.000.000 đồng nợ gốc; 26.827.398 đồng nợ lãi trong hạn; 200.494.294 đồng nợ lãi quá hạn. Hợp đồng số HDTD1212020206 ngày 29/10/2020 là 629.512.635 đồng nợ gốc; 58.329.457 đồng nợ lãi trong hạn; 6.555.263 đồng nợ lãi quá hạn, tính đến hết ngày 08/9/2022.

2. Anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H đồng ý trả toàn bộ số tiền là 2.721.719.047 đồng (Hai tỉ bảy trăm hai mươi mốt triệu, bảy trăm mười chín nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng) cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt theo lộ trình sau:

- Ngày 08/10/2022, anh M và chị H trả 10.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, trừ vào nợ gốc.

- Ngày 08/11/2022, anh M và chị H trả 10.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, trừ vào nợ gốc.

- Chậm nhất đến ngày 10/12/2022, anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H sẽ trả toàn bộ khoản vay tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD1212020205 ngày 29/10/2020 và Hợp đồng tín dụng số HDTD1212020206 ngày 29/10/2020 cùng các Khế ước số 1212020206/01 ngày 29/10/2020; Khế ước số 1212020205/03 ngày 27/4/2021; Khế ước số 1212020205/04 ngày 28/4/2021; Khế ước số 1212020205/05 ngày 29/4/2021 và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

- Kể từ ngày 09/9/2022, anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H vẫn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD1212020205 ngày 29/10/2020 và Hợp đồng tín dụng số HDTD1212020206 ngày 29/10/2020 cùng các Khế ước số 1212020206/01 ngày 29/10/2020; Khế ước số 1212020205/03 ngày 27/4/2021; Khế ước số 1212020205/04 ngày 28/4/2021; Khế ước số 1212020205/05 ngày 29/4/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trường hợp anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 16, tờ bản đồ 05, diện tích 312m2 có địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AD 161030 do UBND huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội cấp ngày 06/10/2005 mang tên ông Hoàng Công S và bà Nguyễn Thị N. Hợp đồng thế chấp số HDTC1212020205, số công chứng 4701/2020/HĐTC quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/10/2020 tại Văn phòng công chứng Dương Kiên - thành phố Hà Nội, để thu hồi nợ.

- Trường hợp sau khi phát mại toàn bộ tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi (lãi tính như thỏa thuận theo các Hợp đồng hạn mức tín dụng và các Khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết).

3. Về án phí:

- Do có đơn xin miễn giảm án phí được chấp nhận nên anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H được giảm số tiền 10.804.000 đồng án phí; Anh Hoàng Công M và chị Tạ Thị Kim H còn phải nộp 32.413.000 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.089.000 đồng tại biên lai thu số AA/2020/22789 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ